Vì bởi sự quý hiếm và vẻ đẹp vượt thời gian, mà kim cương tự nhiên được mệnh danh là Vua của các loại đá quý. Vậy kim cương tự nhiên là gì? Kim cương có cấu tạo ra sao và điều gì tạo nên giá trị vĩnh cửu của kim cương tự nhiên.
Kim cương tự nhiên là là một loại đá rất cứng, thường không màu, có 99.95% là Carbon (Và 0.05% những nguyên tố khác, nhu Boron và Nitrogen). Kim Cương Tự Nhiên có khả năng sản xạ cực tốt, và là một loại đá quý rất đặc biệt
Hiện nay, chỉ có 20% Sản lượng Kim Cương Tự Nhiên trên thế giới được chế tác làm trang sức. Số kim cương còn lại có phẩm chất kém hơn được sử dụng trong công nghiệp và thực hiện nghiên cứu khoa học.
Ngoài ra, Kim Cương Tự Nhiên là một khoáng sản cực kỳ quý hiếm của mẹ Thiên Nhiên. Theo thống kê của Business Insider đến năm 2011, trên toàn Thế Giới mới chỉ khai thác được 175.000 tấn vàng, trong khi đó, người ta chỉ mới khai thác được khoảng 500 tấn Kim Cương. (24/7 Wall Street, "The 10 Riches Diamond Mines in the World." Business Insider. 2011, Aug 17. Business Insider Inc.)
Kim cương được hình như thế nào?
Để hình thành được Kim Cương Tự Nhiên, cần có 4 yếu tố bắt buộc: Carbon, áp suất, nhiệt độ, và thời gian. Môi trường lý tưởng để hình thành Kim Cương nằm sâu trong lòng đất từ 140km đến 220km, khi đó nhiệt độ sẽ dao động trong khoảng 1150°C đến 1200°C, và có áp suất trong tầm 50 kilobars đến 70 kilobars (gấp 50.000 đến 70,000 to suốt thông thường).
Trải qua hàng triệu năm, Kim Cương được hình thành và trở thành một loại đá cực kỳ quý hiếm, bền đẹp, và đôi khi trở nên vô giá. Kim Cương Tự Nhiên mang một vẻ đẹp lộng lẫy, sang trọng và đầy lãng mạn, giúp tôn vinh vẻ đẹp cho những ai sở hữu món trang sức có đính kim cương...
Kim cương tự nhiên hiện nay được khai thác ở đâu?
10 mỏ Kim cương lớn nhất trên Thế giới hiện nay có trữ lượng khoảng 1 tỉ carat Kim Cương. Khoảng một nửa trong số đó nằm tại Nga, các mỏ Kim Cương còn lại nằm rải rác chủ yếu tại các nước Botswana, Congo, Úc, Nam Phi, Canada, Angola, Namibia, Angola và Brazil. (Said, Samy. "Top 10 Countries with Most Diamonds Found.” The Richest. 2013, Jun 15.)
Kim cương xuất hiện nhiều nhất ở đâu?
Tìm hiểu về kim cương tự nhiên ta sẽ biết được gần như một nửa kim cương được khai thác trên thế giới hiện nay đến từ các miệng núi lửa đã tắt. Sâu trong lòng trái đất ở Trung Phi và Nam Phi tức là hầu như kim cương ở Châu Phi. Một phần lớn cũng được tìm thấy ở Ấn Độ, Nga, Canada, Brasil, Úc. Cách đây khoảng 2500 năm, kim cương được xem như một loại đá quý mà người Ấn Độ cổ thích sưu tầm và gắn trên các biểu tượng tôn giáo. Tên của kim cương trong ngôn ngữ Châu Âu xuất phát từ Hy Lạp với ý nghĩa không thể phá huỷ.
Cho đến thế kỷ 18 người ta vẫn cho rằng mỏ kim cương ở Ấn Độ là duy nhất cho đến khi mỏ này bị khai thác cạn kiệt. Và người ta không thể làm gì hơn ngoài việc cố gắng tìm kiếm thêm những mỏ mới và đã phát hiện ra kim cương thô ở những nơi khác. Do đó kim cương không còn khan hiếm nữa và thực sự phát triể. Sử dụng rộng rãi hơn từ thế kỷ 19.
Vậy ý nghĩa của kim cương là gì?
Ý nghĩa đối với sức khoẻ
Giúp thư giãn đầu óc, tốt cho não bộ.
Giúp điều hoà nhịp tim, giúp tim khoẻ mạnh, hỗ trợ phòng chống các bệnh tim mạch.
Mang đến giấc ngủ ngon cho những ai thường xuyên mang chúng bên mình.
Ý nghĩa đối với tinh thần
Vì kim cương thiên nhiên là vật cứng nhất trong các loại khoáng vật. Không có phản ứng với hầu hết các chất hoá học, không bị bào mòn bởi thời gian. Cho nên từ xa xưa, người cổ đại đã tin rằng kim cương có thể mang lại nguồn sức mạnh dồi dào và năng lượng tích cực từ bên trong. Giúp chống lại khó khăn, nghịch cảnh và sự tấn công từ các yếu tố không mong muốn bên ngoài. Người ta sử dụng nó như bùa hộ mệnh mang bền mình và là “cứu tinh” cho niềm tin của con người vào những thời khắc tối tăm trong lịch sử nhân loại.
Vì bởi sự quý hiếm và vẻ đẹp vượt thời gian, mà kim cương tự nhiên được mệnh danh là Vua của các loại đá quý. Vậy kim cương tự nhiên là gì? Kim cương có cấu tạo ra sao và điều gì tạo nên giá trị vĩnh cửu của kim cương tự nhiên.
Kim cương tự nhiên là là một loại đá rất cứng, thường không màu, có 99.95% là Carbon (Và 0.05% những nguyên tố khác, nhu Boron và Nitrogen). Kim Cương Tự Nhiên có khả năng sản xạ cực tốt, và là một loại đá quý rất đặc biệt
Hiện nay, chỉ có 20% Sản lượng Kim Cương Tự Nhiên trên thế giới được chế tác làm trang sức. Số kim cương còn lại có phẩm chất kém hơn được sử dụng trong công nghiệp và thực hiện nghiên cứu khoa học.
Ngoài ra, Kim Cương Tự Nhiên là một khoáng sản cực kỳ quý hiếm của mẹ Thiên Nhiên. Theo thống kê của Business Insider đến năm 2011, trên toàn Thế Giới mới chỉ khai thác được 175.000 tấn vàng, trong khi đó, người ta chỉ mới khai thác được khoảng 500 tấn Kim Cương. (24/7 Wall Street, "The 10 Riches Diamond Mines in the World." Business Insider. 2011, Aug 17. Business Insider Inc.)
Kim cương được hình như thế nào?
Để hình thành được Kim Cương Tự Nhiên, cần có 4 yếu tố bắt buộc: Carbon, áp suất, nhiệt độ, và thời gian. Môi trường lý tưởng để hình thành Kim Cương nằm sâu trong lòng đất từ 140km đến 220km, khi đó nhiệt độ sẽ dao động trong khoảng 1150°C đến 1200°C, và có áp suất trong tầm 50 kilobars đến 70 kilobars (gấp 50.000 đến 70,000 to suốt thông thường).
Trải qua hàng triệu năm, Kim Cương được hình thành và trở thành một loại đá cực kỳ quý hiếm, bền đẹp, và đôi khi trở nên vô giá. Kim Cương Tự Nhiên mang một vẻ đẹp lộng lẫy, sang trọng và đầy lãng mạn, giúp tôn vinh vẻ đẹp cho những ai sở hữu món trang sức có đính kim cương...
Kim cương tự nhiên hiện nay được khai thác ở đâu?
10 mỏ Kim cương lớn nhất trên Thế giới hiện nay có trữ lượng khoảng 1 tỉ carat Kim Cương. Khoảng một nửa trong số đó nằm tại Nga, các mỏ Kim Cương còn lại nằm rải rác chủ yếu tại các nước Botswana, Congo, Úc, Nam Phi, Canada, Angola, Namibia, Angola và Brazil. (Said, Samy. "Top 10 Countries with Most Diamonds Found.” The Richest. 2013, Jun 15.)
Kim cương xuất hiện nhiều nhất ở đâu?
Tìm hiểu về kim cương tự nhiên ta sẽ biết được gần như một nửa kim cương được khai thác trên thế giới hiện nay đến từ các miệng núi lửa đã tắt. Sâu trong lòng trái đất ở Trung Phi và Nam Phi tức là hầu như kim cương ở Châu Phi. Một phần lớn cũng được tìm thấy ở Ấn Độ, Nga, Canada, Brasil, Úc. Cách đây khoảng 2500 năm, kim cương được xem như một loại đá quý mà người Ấn Độ cổ thích sưu tầm và gắn trên các biểu tượng tôn giáo. Tên của kim cương trong ngôn ngữ Châu Âu xuất phát từ Hy Lạp với ý nghĩa không thể phá huỷ.
Cho đến thế kỷ 18 người ta vẫn cho rằng mỏ kim cương ở Ấn Độ là duy nhất cho đến khi mỏ này bị khai thác cạn kiệt. Và người ta không thể làm gì hơn ngoài việc cố gắng tìm kiếm thêm những mỏ mới và đã phát hiện ra kim cương thô ở những nơi khác. Do đó kim cương không còn khan hiếm nữa và thực sự phát triể. Sử dụng rộng rãi hơn từ thế kỷ 19.
Vậy ý nghĩa của kim cương là gì?
Ý nghĩa đối với sức khoẻ
Giúp thư giãn đầu óc, tốt cho não bộ.
Giúp điều hoà nhịp tim, giúp tim khoẻ mạnh, hỗ trợ phòng chống các bệnh tim mạch.
Mang đến giấc ngủ ngon cho những ai thường xuyên mang chúng bên mình.
Ý nghĩa đối với tinh thần
Vì kim cương thiên nhiên là vật cứng nhất trong các loại khoáng vật. Không có phản ứng với hầu hết các chất hoá học, không bị bào mòn bởi thời gian. Cho nên từ xa xưa, người cổ đại đã tin rằng kim cương có thể mang lại nguồn sức mạnh dồi dào và năng lượng tích cực từ bên trong. Giúp chống lại khó khăn, nghịch cảnh và sự tấn công từ các yếu tố không mong muốn bên ngoài. Người ta sử dụng nó như bùa hộ mệnh mang bền mình và là “cứu tinh” cho niềm tin của con người vào những thời khắc tối tăm trong lịch sử nhân loại.
Vàng 18K là gì?
Vàng 18K là loại vàng hợp kim, trong thành phần có chứa khoảng 75% vàng nguyên chất và 25% hỗn hợp các kim loại khác. Các kim loại như niken, đồng, bạc, thiếc,... được thêm vào với mục đích nhằm cải thiện độ cứng và độ bền cho sản phẩm. Vàng 18K có độ tinh khiết cao hơn vàng 10K và 14K, nhưng thấp hơn so với vàng 24K. Đây là sản phẩm vàng sở hữu giá trị kinh tế khá cao cùng mức giá thành hợp lý, do đó được nhiều người ưa chuộng lựa chọn.
Đặc điểm của vàng 18K
Vàng 18K có những đặc điểm nổi bật sau:
Màu sắc
Vàng 18K có 3 sắc độ màu khác nhau gồm: vàng trắng, vàng truyền thống và vàng hồng. Màu sắc của vàng 18K sẽ thay đổi tùy thuộc vào kim loại được thêm vào thành phần. (Ví dụ: Hàm lượng 75% vàng nguyên chất, 9% bạc và 15% đồng sẽ cho ra màu vàng hồng.)
Độ tinh khiết
Như đã đề cập ở phần trên của bài viết, vàng 18K chứa khoảng 75% vàng nguyên chất và 25% hỗn hợp các kim loại khác. Độ tinh khiết của vàng 18K cao hơn hẳn vàng 10K (có độ tinh khiết khoảng 41,7%) và vàng 14K (có độ tinh khiết khoảng 58,3%) nhưng thấp hơn vàng 24K (có độ tinh khiết 99,99%).
Tuổi vàng
Theo truyền thống nghề kim hoàn tại Việt Nam, tuổi vàng là đại lượng dùng để biểu thị độ tinh khiết của vàng. Trong đó, vàng 18K được quy ước là vàng 7,5 tuổi. Số tuổi này được suy ra từ độ tinh khiết của vàng 18K là 75%.
Ký hiệu
Tùy vào mỗi khu vực, quốc gia hoặc từng thương hiệu mà vàng 18K có nhiều cách ký hiệu khác nhau. Dưới đây là một số cách ký hiệu vàng 18K thường gặp:
- AU 18K: Đây là cách ký hiệu phổ biến nhất, trong đó AU là ký hiệu hóa học của nguyên tố vàng (Aurum), 18K dùng để biểu thị hàm lượng vàng tinh khiết có trong thành phần.
- 750: Ký hiệu này có nghĩa là hợp kim vàng 18K chứa 75% vàng nguyên chất.
Ct 18 hoặc Kt 18: Ct và Kt là chữ viết tắt của từ Carat hoặc Karat, đây là thang đo độ tinh khiết của vàng.
Đặc điểm nổi bật của vàng 18K
Bên cạnh việc tìm hiểu vàng 18K là gì, chúng ta sẽ cùng khám phá đặc điểm của loại vàng này
Màu sắc
Vàng 18K có màu vàng sáng hoặc có màu vàng trắng, vàng hồng tùy vào tỷ lệ pha. Do sự pha trộn giữa vàng nguyên chất và các kim loại khác, vàng 18K có độ sáng bóng và vẻ ngoài rực rỡ nhưng không quá chói như vàng 24K. Đây là một trong những lý do khiến vàng 18K được yêu thích trong ngành trang sức. Màu sắc của nó bền bỉ theo thời gian và ít bị phai màu, mang lại vẻ đẹp lâu dài cho trang sức
Vàng 18K khác gì so với vàng 10K, 14K và 24K?
Vàng 18K có một số điểm khác biệt đáng chú ý khi so với các loại vàng khác, như vàng 10K, 14K và 24K. Mỗi loại vàng có một tỷ lệ vàng nguyên chất khác nhau, điều này ảnh hưởng đến độ bền, giá trị và vẻ đẹp của sản phẩm.
Vàng 10K: Là loại vàng có tỷ lệ vàng nguyên chất chiếm 41.7%, phần còn lại là các kim loại khác. Giá thành của vàng 10K khá thấp nhưng độ bền lại không cao như các loại vàng khác. Vàng 10K dễ bị oxy hóa và mất độ sáng theo thời gian.
Vàng 14K: Với tỷ lệ vàng nguyên chất chiếm 58.5%, vàng 14K có độ bền cao hơn vàng 10K. Mặc dù có thể bị oxy hóa theo thời gian, nhưng nó vẫn giữ được vẻ sáng bóng lâu hơn so với vàng 10K. Vàng 14K thường được ưa chuộng vì sự cân bằng giữa giá trị, độ bền và tính thẩm mỹ, nên phù hợp cho những ai muốn sở hữu một món trang sức đẹp mà không quá đắt đỏ.
Vàng 18K: Với tỷ lệ vàng nguyên chất đạt 75%, vàng 18K được coi là lựa chọn lý tưởng cho những ai muốn có sản phẩm trang sức vừa đẹp, vừa bền và không quá đắt.
Vàng 24K: Đây là vàng nguyên chất với tỷ lệ vàng đạt 99.9%. Mặc dù vàng 24K có giá trị cao nhất cùng vẻ ngoài rực rỡ, nhưng lại rất mềm và dễ bị trầy xước. Vì vậy, vàng 24K thường được chế tác thành các sản phẩm trang sức có thiết kế đơn giản. Vàng 24K không phù hợp cho các món trang sức cần độ bền cao. Người ta thường sử dụng vàng 24K với mục đích tích trữ, đầu tư sinh lời thay vì chế tác trang sức.
Vàng 18K là gì?
Vàng 18K là loại vàng hợp kim, trong thành phần có chứa khoảng 75% vàng nguyên chất và 25% hỗn hợp các kim loại khác. Các kim loại như niken, đồng, bạc, thiếc,... được thêm vào với mục đích nhằm cải thiện độ cứng và độ bền cho sản phẩm. Vàng 18K có độ tinh khiết cao hơn vàng 10K và 14K, nhưng thấp hơn so với vàng 24K. Đây là sản phẩm vàng sở hữu giá trị kinh tế khá cao cùng mức giá thành hợp lý, do đó được nhiều người ưa chuộng lựa chọn.
Đặc điểm của vàng 18K
Vàng 18K có những đặc điểm nổi bật sau:
Màu sắc
Vàng 18K có 3 sắc độ màu khác nhau gồm: vàng trắng, vàng truyền thống và vàng hồng. Màu sắc của vàng 18K sẽ thay đổi tùy thuộc vào kim loại được thêm vào thành phần. (Ví dụ: Hàm lượng 75% vàng nguyên chất, 9% bạc và 15% đồng sẽ cho ra màu vàng hồng.)
Độ tinh khiết
Như đã đề cập ở phần trên của bài viết, vàng 18K chứa khoảng 75% vàng nguyên chất và 25% hỗn hợp các kim loại khác. Độ tinh khiết của vàng 18K cao hơn hẳn vàng 10K (có độ tinh khiết khoảng 41,7%) và vàng 14K (có độ tinh khiết khoảng 58,3%) nhưng thấp hơn vàng 24K (có độ tinh khiết 99,99%).
Tuổi vàng
Theo truyền thống nghề kim hoàn tại Việt Nam, tuổi vàng là đại lượng dùng để biểu thị độ tinh khiết của vàng. Trong đó, vàng 18K được quy ước là vàng 7,5 tuổi. Số tuổi này được suy ra từ độ tinh khiết của vàng 18K là 75%.
Ký hiệu
Tùy vào mỗi khu vực, quốc gia hoặc từng thương hiệu mà vàng 18K có nhiều cách ký hiệu khác nhau. Dưới đây là một số cách ký hiệu vàng 18K thường gặp:
- AU 18K: Đây là cách ký hiệu phổ biến nhất, trong đó AU là ký hiệu hóa học của nguyên tố vàng (Aurum), 18K dùng để biểu thị hàm lượng vàng tinh khiết có trong thành phần.
- 750: Ký hiệu này có nghĩa là hợp kim vàng 18K chứa 75% vàng nguyên chất.
Ct 18 hoặc Kt 18: Ct và Kt là chữ viết tắt của từ Carat hoặc Karat, đây là thang đo độ tinh khiết của vàng.
Đặc điểm nổi bật của vàng 18K
Bên cạnh việc tìm hiểu vàng 18K là gì, chúng ta sẽ cùng khám phá đặc điểm của loại vàng này
Màu sắc
Vàng 18K có màu vàng sáng hoặc có màu vàng trắng, vàng hồng tùy vào tỷ lệ pha. Do sự pha trộn giữa vàng nguyên chất và các kim loại khác, vàng 18K có độ sáng bóng và vẻ ngoài rực rỡ nhưng không quá chói như vàng 24K. Đây là một trong những lý do khiến vàng 18K được yêu thích trong ngành trang sức. Màu sắc của nó bền bỉ theo thời gian và ít bị phai màu, mang lại vẻ đẹp lâu dài cho trang sức
Vàng 18K khác gì so với vàng 10K, 14K và 24K?
Vàng 18K có một số điểm khác biệt đáng chú ý khi so với các loại vàng khác, như vàng 10K, 14K và 24K. Mỗi loại vàng có một tỷ lệ vàng nguyên chất khác nhau, điều này ảnh hưởng đến độ bền, giá trị và vẻ đẹp của sản phẩm.
Vàng 10K: Là loại vàng có tỷ lệ vàng nguyên chất chiếm 41.7%, phần còn lại là các kim loại khác. Giá thành của vàng 10K khá thấp nhưng độ bền lại không cao như các loại vàng khác. Vàng 10K dễ bị oxy hóa và mất độ sáng theo thời gian.
Vàng 14K: Với tỷ lệ vàng nguyên chất chiếm 58.5%, vàng 14K có độ bền cao hơn vàng 10K. Mặc dù có thể bị oxy hóa theo thời gian, nhưng nó vẫn giữ được vẻ sáng bóng lâu hơn so với vàng 10K. Vàng 14K thường được ưa chuộng vì sự cân bằng giữa giá trị, độ bền và tính thẩm mỹ, nên phù hợp cho những ai muốn sở hữu một món trang sức đẹp mà không quá đắt đỏ.
Vàng 18K: Với tỷ lệ vàng nguyên chất đạt 75%, vàng 18K được coi là lựa chọn lý tưởng cho những ai muốn có sản phẩm trang sức vừa đẹp, vừa bền và không quá đắt.
Vàng 24K: Đây là vàng nguyên chất với tỷ lệ vàng đạt 99.9%. Mặc dù vàng 24K có giá trị cao nhất cùng vẻ ngoài rực rỡ, nhưng lại rất mềm và dễ bị trầy xước. Vì vậy, vàng 24K thường được chế tác thành các sản phẩm trang sức có thiết kế đơn giản. Vàng 24K không phù hợp cho các món trang sức cần độ bền cao. Người ta thường sử dụng vàng 24K với mục đích tích trữ, đầu tư sinh lời thay vì chế tác trang sức.
LINK TO REFERENCE BRAND JEWELRY SAMPLES
Subscribe To Our Newsletter
Subscribe to our latest newsletter to get news about special discounts and upcoming sales
Choosing a selection results in a full page refresh.